So sánh ưu nhược điểm nước giếng và nước máy đầy đủ nhất

Sử dụng nước sinh hoạt là nhu cầu thiết yếu của con người. Hiện nay, nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt khá đa dạng. Người dân phần lớn sử dụng nguồn nước giếng khoan và nước máy từ nhà máy xử lý nước. Vậy, ưu và nhược điểm của nguồn nước giếng và nước máy là gì? WEPAR sẽ lập bảng so sánh hai nguồn nước này đầy đủ và chi tiết nhất trong bài viết dưới đây.

Khái niệm cơ bản về nước giếng và nước máy

Nước máy là gì?

Nước máy còn có tên gọi khác là nước thuỷ cục. Đây là nước đã qua xử lý bằng hệ thống lọc nước với những thiết bị công nghệ hiện đại. Loại nước này sau khi qua xử lý sẽ được đưa vào các đường ống dẫn nước đến nơi tiêu thụ. Nhắc đến khái niệm nước máy, nhiều người chỉ biết nguồn nước này chủ yếu cung cấp cho các khu vực đô thị. Tuy nhiên, ở nhiều khu vực ngoại thành, thị trấn thậm chí nhiều hộ ở nông thôn cũng sử dụng.

So sánh ưu nhược điểm nước giếng và nước máy đầy đủ nhất

Nước giếng là gì?

Hiện tại có 2 loại nước giếng, đó là nước giếng khơi và nước giếng khoan. Trong bài viết, chúng tôi chỉ đề cập đến nguồn nước giếng khoan. Bởi vì, nguồn nước này được sử dụng phổ biến hơn loại còn lại.

Nước giếng khoan còn được gọi là nước ngầm. Đây là nguồn nước sâu dưới lòng đất được hình thành chủ yếu từ nguồn nước mưa, sông, suối. Nguồn nước này được thấm qua nhiều lớp đất đá từ hàng trăm, triệu năm. Vài chục năm về trước, nguồn nước này khá trong, nhiều khoáng và chứa ít kim loại. Tuy nhiên, những năm gần đây do khí hậu thay đổi, ô nhiễm môi trường tăng cao dẫn đến nguồn nước bị ô nhiễm.

So sánh ưu nhược điểm nước giếng và nước máy đầy đủ nhất

Nước giếng và nước máy có gì khác nhau?

Ưu điểm

Nước giếng:

– Nước giếng có chất lượng ổn định và ít biến động theo mùa.

– Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng có dân cư thưa.

– Nguồn nước phong phú và không mất chi phí để mua nước máy hàng tháng.

– Chủ động về nguồn nước trong việc không lo bị cúp nước.

– Giải quyết tối ưu vấn đề nước sinh hoạt cho các khu vực xa xôi hay hạn hán.

Nước máy:

– Nước máy được xử lý, kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ 

– Cung cấp nước với lưu lượng lớn và bao phủ rộng.

– Nguồn nước có sự hỗ trợ của nhà nước trong đầu tư dây chuyền xử lý.

– Nhà nước hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật trong việc cấp nước đến từng hộ dân.

– Nước máy được quản lý chất lượng tốt, vận hành đúng cách và được bảo trì bảo dưỡng thường xuyên.

Nhược điểm

Nước giếng

 -Tầng nước giếng không có khả năng tái tạo hoặc tái tạo rất hạn chế.

– Nguồn nước dễ bị nhiễm mặn và nhiễm kim loại nặng.

– Khai thác nước ngầm bừa bãi dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước.

– Nước giếng có thể chứa các kim loại hòa tan như  sắt, magan, canxi, magie gây mùi tanh. 

– Tốn chi phí khoan giếng ban đầu, chi phí mua bơm và chi phí điện hàng tháng của bơm giếng khoan.

– Đối với các mạch nước nguồn xấu do chứa nhiều muối hòa tan, bị xâm nhập mặn, nồng độ kim loại nặng cao sẽ dẫn đến chi phí xử lý nước cao.

Nước máy:

– Chất lượng nước phụ thuộc vào cơ sở cấp nước.

– Nước máy có thể bị tái nhiễm bẩn trong quá trình phân phối, tích trữ và sử dụng.

– Thường xuyên vệ sinh dụng cụ trữ nước và dụng cụ chứa nước phải có nắp đậy kín.

– Chất lượng nước không ổn định. Do nước bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nguồn nước sông đầu vào, theo từng mùa và khu vực. Nước phụ thuộc vào dây chuyền công nghệ xử lý, khả năng quản lý, vận hành của đơn vị cấp nước.

– Nước mãy có lượng Clo dư gây mùi và ảnh hưởng tới sức khỏe.

– Có khả năng nhiễm khuẩn trong mạng đường ống phân phối ngầm.

– Nước máy có thể bị nhiễm mặn ở khu vực lấy nguồn nước sông bị xâm nhập mặn.

– Có thể nước bị tồn dư một số hóa chất độc hại trong quá trình châm hóa chất để xử lý nước.

So sánh ưu nhược điểm nước giếng và nước máy đầy đủ nhất

Nên sử dụng nước giếng hay nước máy

Nước giếng và nước máy đều có ưu và nhược điểm riêng.  Nếu khu vực sở hữu nguồn nước giếng khoan có lượng nước dùng ổn định và sạch sẽ. Đặc biệt, khu vực đó không bị hạn chế hoặc cấm sử dụng thì chất lượng nước máy chưa chắc đã tốt bằng.

Đứng trước thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như hiện nay. Chúng ta sử dụng nước giếng hay nước máy trong sinh hoạt là một điều không nên. Hai nguồn nước này có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của người dùng. Bởi,  nước dùng trong sinh hoạt phải đảm bảo tiêu chuẩn nguồn nước sạch của Bộ Y Tế.

Tham khảo hệ thống lọc nước giếng và nước máy trong sinh hoạt

Để đối phó với tình trạng nước sinh hoạt bị ô nhiễm, có nhiều biện pháp xử lý khác nhau. Tuy nhiên, biện pháp xử lý hiệu quả và tối ưu nhất là sử dụng hệ thống lọc nước tổng sinh hoạt WEPAR.

Thực trạng nguồn nước phần lớn bị nhiễm phèn, nhiễm vôi và có mùi. Mỗi nguồn nước đều có mức độ ô nhiễm không giống nhau. Tương ứng với nó là những bộ lọc phù hợp. Vì vậy, hãy tham khảo những hệ thống lọc phổ biến nhất trên thị trường hiện nay.

Lọc nước máy sinh hoạt WB20

Nước máy lâu năm không vệ sinh đường ống, dễ bị bể vỡ và làm cho nguồn nước bị cặn bẩn. Khi sử dụng, nước có mùi clo gây ngứa, mùi hôi tanh gây khó chịu mỗi khi mở nước. Giặt đồ bằng nước máy bị nghẹt máy giặt, áo quần bị ố vàng và bẩn đen. Chính vì vậy, WEPAR cho ra đời bộ lọc nước máy sinh hoạt WB20 vừa gọn gàng, dễ lắp đặt mà chi phí lại thấp.

Sở hữu bộ lọc tự động 500 -800 lít/giờ khá tiện dụng cho hộ gia đình đang sử dụng nước máy. WB20 có 2 cột lọc được làm bằng nhựa ABS sinh học và khung inox 304. Máy chuyên lọc sạch chất bẩn, cặn, gỉ sét, bùn, cát, phèn và lọc sạch mùi Clo, mùi tanh, hôi…Sản phẩm tin dùng nhất trên thị trường hiện nay.

Lọc nước giếng nhiễm phèn, nhiễm vôi trong sinh hoạt

Tuỳ vào mức độ nhiễm phèn, nhiễm vôi của nguồn nước giếng và nước máy dùng trong sinh hoạt. Sau khi đội ngũ kỹ thuật kiểm tra mẫu nước của nhà bạn sẽ tư vấn lựa chọn máy lọc phù hợp. WEPAR  giới thiệu hai loại máy lọc nước giếng phèn, vôi hiện đang sử dụng phổ biến nhất trên thị trường:

Lọc nước giếng phèn WP248 nặng, cao cấp USA

Nước giếng bị nhiễm phèn nặng thì không nên bỏ qua máy lọc nước WP248. Máy có cấu tạo gồm 2 cột lọc composite và 1 cột lọc cặn màu xanh. Chất liệu cao cấp, chắc chắn, bền vững và còn sử dụng các van đấu rắc-co. Đặc biệt, vật liệu lọc được nhập khẩu từ các nước sản xuất uy tín và chuyên xử lý nước. Nguồn gốc nhập khẩu các vật liệu rõ ràng, bạn có thể quét mã QR để kiểm tra. Nước sau lọc đảm bảo sạch, nước trong và loại bỏ 100% phèn đạt tiêu chuẩn của BYT. Mang lại nguồn nước sạch dùng trong sinh hoạt đảm bảo an toàn và bảo vệ sức khỏe người dùng.

Lọc nước giếng vôi WC248, loại bỏ 100% vôi (độ cứng) USA

Nước giếng và nước máy khác nhau cũng do tỉ lệ nhiễm vôi. Để loại bỏ 100% vôi trong nước giếng chỉ có thể sử dụng máy lọc WC248 USA. Cũng được cấu tạo bằng 2 cột lọc composite và 1 cột lọc cặn màu xanh. Nhưng 2 cột lọc composite WC248 có 1 cột chuyên xử lý phèn và 1 cột chuyên xử lý độ cứng. Vỏ lọc này còn chịu nhiệt lên tới 40oC.

Các vật liệu lọc được nhập khẩu với xuất xứ rõ ràng, chất lượng tốt nhất. Đảm bảo nguồn nước sạch sau lọc để sử dụng trong sinh hoạt và ăn uống hàng ngày.

Địa chỉ tin cậy để mua hệ thống lọc 

Nước giếng và nước máy đều có ưu và nhược điểm riêng, nhưng cả 2 nguồn nước này cần xử lý trước khi dùng. Đứng trước thực trạng nguồn nước giếng hay nước máy nhà bạn đang bị ô nhiễm. Hãy gửi mẫu nước để đội ngũ kỹ thuật WEPAR kiểm tra, phân tích và đưa giải pháp chọn hệ lọc phù hợp.

WEPAR – đơn vị hàng đầu có kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối máy lọc và xử lý nước. Là đơn vị lọc xử lý được tất cả các nguồn nước cấp, nước mặn, nước giếng nhiễm phèn nặng tại Việt Nam, Lào hay Campuchia…

Liên hệ tại:

 

 

Trước:
Sau:

Check Also

Báo giá dây chuyền sản xuất nước tinh khiết đóng chai 2021

Hiện nay với tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa gia tăng nhanh chóng. …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem So sánh ưu nhược điểm nước giếng và nước máy đầy đủ nhất